biết ơn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Hiểu sâu sắc và ghi nhớ công ơn, sự giúp đỡ của người khác đối với mình: "biết ơn" diễn tả trạng thái tâm lý và tình cảm khi nhận thức được và ghi nhớ trong lòng sự tốt đẹp, sự giúp đỡ mà người khác đã dành cho mình.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Chúng tôi vô cùng biết ơn sự hỗ trợ kịp thời của các nhà hảo tâm. (Chúng tôi vô cùng ghi nhớ và trân trọng sự hỗ trợ kịp thời của các nhà hảo tâm.)
- Cô ấy luôn biết ơn những người thầy đã dìu dắt mình. (Cô ấy luôn ghi nhớ công ơn của những người thầy đã dìu dắt mình.)
- Tôi biết ơn anh vì tất cả những gì anh đã làm. (Tôi ghi nhớ và trân trọng anh vì tất cả những gì anh đã làm.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Tỏ lòng biết ơn": thể hiện, bày tỏ sự ghi nhớ và trân trọng công ơn.
- Anh ấy tỏ lòng biết ơn bằng một bó hoa tươi thắm. (Anh ấy bày tỏ sự trân trọng bằng một bó hoa tươi thắm.)
- "Lòng biết ơn": danh từ hóa, chỉ tấm lòng, tình cảm biết ơn.
- Lòng biết ơn của cô ấy được thể hiện qua hành động chăm sóc ân cần. (Tình cảm trân trọng, ghi nhớ của cô ấy được thể hiện qua hành động chăm sóc ân cần.)
Biến thể và từ gần giống
- Tri ân (động từ): mang sắc thái trang trọng, thường dùng trong các dịp lễ, nghi thức để bày tỏ sự nhớ ơn một cách long trọng.
- Buổi lễ tri ân các thầy cô giáo. (Buổi lễ trang trọng bày tỏ lòng biết ơn các thầy cô giáo.)
- Ghi nhớ công ơn (cụm động từ): nhấn mạnh vào việc ghi nhớ sâu sắc trong lòng.
- Nhân dân mãi mãi ghi nhớ công ơn của các anh hùng liệt sĩ. (Nhân dân mãi mãi khắc ghi công ơn của các anh hùng liệt sĩ.)
Từ đồng nghĩa
- Cảm tạ: thường dùng để bày tỏ sự biết ơn một cách trực tiếp và ngay lập tức, có thể bằng lời nói.
- Mang ơn: nhấn mạnh việc mình đang chịu ơn, mắc nợ ân tình với ai đó.
Từ trái nghĩa
- Vong ơn / Bội nghĩa: quên đi hoặc phản bội lại ơn nghĩa đã nhận.
- Vô ơn: không biết đến ơn nghĩa, không có lòng biết ơn.
- đgt. Hiểu sâu sắc và ghi nhớ công ơn của người khác đối với mình: tỏ lòng biết ơn biết ơn người đã cứu giúp mình qua cơn nguy biến.